Người nước ngoài đăng ký GMO Tokutoku BB Hikari: giấy tờ, ngôn ngữ hỗ trợ và chi phí khi về nước

Trang này không có liên kết tiếp thị (affiliate). Các liên kết dẫn tới trang chính thức.

Trong 6 nhà mạng ở bảng của trang này (giá tháng gói 1 Gbps đã gồm thuế trên trang chính thức của từng công ty, chưa trừ khuyến mãi; giá chung cư của au đã gồm tiền thuê modem), đây là gói rẻ nhất cho cả nhà riêng lẫn chung cư (GMO Tokutoku BB Hikari kiểm tra ngày 27/9/2026, 5 nhà mạng còn lại kiểm tra ngày 3/10/2026). Hủy sớm cũng không mất phí hủy hợp đồng (chỉ phải trả nốt phần phí thi công còn đang trả góp). Có điều mọi thủ tục đều bằng tiếng Nhật, và chỉ nhận thẻ tín dụng phát hành tại Nhật.

Hỗ trợ ngôn ngữChỉ tiếng Nhật Tiếng Nhật
Chung cư / tháng¥3.773
Nhà riêng / tháng¥4.818
Hợp đồng36 tháng (không mất phí hủy; phần phí thi công còn trả góp sẽ bị thu một lần khi hủy)
Thời gian đến khi dùng được2–8 tuần

Tùy thiết bị ở tòa nhà và thời điểm đăng ký, có thể mất hơn 8 tuần

Chúng tôi đã tự mở trang chính thức của từng công ty và kiểm tra các điều kiện dưới đây vào ngày 27/09/2026. Số trong ngoặc vuông ở cuối mỗi đoạn ứng với nguồn ghi ở cuối trang.

Làm thủ tục được bằng ngôn ngữ nào

Trang đăng ký, trang thành viên (BBnavi My Page) và trang hỗ trợ đều bằng tiếng Nhật. Chúng tôi thử tìm từ "英語" (tiếng Anh) trong mục câu hỏi thường gặp nhưng không thấy chỗ nào hướng dẫn hỗ trợ bằng ngoại ngữ.[6]

Khi cần hỏi, bạn sẽ gặp chatbot AI trước (trực 24 giờ). Muốn nói chuyện với nhân viên thì chỉ được vào ngày thường, 10:00–19:00. Không có chỗ nào ghi là hỗ trợ bằng ngoại ngữ.[2]

Ngày thi công lắp mạng (工事 kouji), và sau này là cách cắt đường dây khi hủy, đều được báo qua email chứ không gọi điện. Email thì bạn dán vào công cụ dịch là đọc được, dễ hơn nhiều so với nghe điện thoại bằng tiếng Nhật. Hãy đăng ký địa chỉ email mà bạn xem hằng ngày.[1][2]

Cần chuẩn bị gì khi đăng ký

Chỉ thanh toán được bằng thẻ tín dụng, không chọn được cách trừ tiền tự động từ tài khoản ngân hàng (口座振替 kouza furikae). Trang hỗ trợ ghi rõ thẻ phải phát hành tại Nhật, và không nhận thẻ ghi nợ (debit). Nếu chưa có thẻ tín dụng Nhật thì bạn chưa đăng ký được.[1][3]

Xác minh danh tính làm online (eKYC), và dùng thẻ cư trú (在留カード zairyu card) được. Bạn chụp thẻ 3 lần (mặt trước, chụp nghiêng, mặt sau), rồi chụp khuôn mặt. Mặt sau thẻ là chỗ ghi địa chỉ mới khi chuyển nhà, nên nếu vừa chuyển nhà thì hãy ra tòa thị chính (市役所 shiyakusho) khai báo địa chỉ mới trước.[4]

Tháng đầu tiên có thêm phí làm hợp đồng (事務手数料 jimu tesuuryou) ¥3.300.[1]

Trước khi đăng ký: địa chỉ trên thẻ cư trú, cách thanh toán và cuộc gọi xác nhận →

Thi công và bao lâu thì có mạng

Nếu lắp đường dây mới, nhanh nhất là 2–3 tuần sau khi đăng ký. Tùy khu vực, thiết bị của tòa nhà và mùa cao điểm, có thể mất 1–2 tháng hoặc lâu hơn. GMO ghi rõ từ cuối năm đến tháng 4 lịch thi công đặc biệt kín. Đây cũng là mùa nhiều người sang Nhật để đi học hoặc bắt đầu công việc mới.[1]

Bạn chọn ngày thi công mong muốn ngay trong form đăng ký, và trong vòng 2–3 ngày sẽ có email xác nhận. Nếu đổi ngày sau khi đã xác nhận, lịch trống tiếp theo có thể rất xa.[1]

Buổi thi công mất khoảng 1–2 tiếng. Tùy tòa nhà, có khi bạn phải ở nhà, có khi không. Về nguyên tắc, kỹ thuật viên không khoan lỗ mới mà luồn cáp qua ống dây điện thoại hoặc lỗ ống máy lạnh có sẵn. Khi xin phép chủ nhà hoặc công ty quản lý (管理会社 kanri-gaisha), hãy nói trước điểm này để việc xin phép dễ hơn.[1][2]

Phí thi công là ¥26.400 với nhà riêng hoặc ¥25.300 với chung cư nếu kỹ thuật viên đến lắp dây trong nhà, và ¥3.300 nếu không cần đến tận nơi. Khoản này chia 36 kỳ (35 kỳ nếu kỹ thuật viên không đến), và mỗi tháng cước được giảm đúng bằng số tiền trả góp. Nếu kỹ thuật viên đến vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ thì tốn thêm ¥3.300, khoản này không được giảm.[1]

Khi chuyển nhà hoặc về nước: tốn bao nhiêu, cần làm gì

Hợp đồng có thời hạn 36 tháng, nhưng hủy giữa chừng cũng không mất phí hủy hợp đồng.[1]

Khoản còn phải trả là phần phí thi công chưa trả hết. Nếu có kỹ thuật viên đến lắp mà bạn hủy khi đang trả góp, phần còn lại sẽ gộp vào hóa đơn tháng hủy. Ví dụ nhà riêng, đã trả 12 kỳ (tính từ tháng bắt đầu dùng mạng) thì còn ¥726 × 24 kỳ = ¥17.424; chung cư là ¥693 × 24 kỳ = ¥16.632.[1]

Bạn hủy trên BBnavi My Page. Gửi yêu cầu chậm nhất ngày 20 thì hợp đồng kết thúc vào cuối tháng đó, và tiền tháng cuối tính đủ cả tháng, không tính theo số ngày dùng. Nếu bay về vào cuối tháng, hãy gửi yêu cầu chậm nhất ngày 20 của tháng đó.[5]

Router Wi-Fi mượn miễn phí phải gửi trả, và phải đến tay GMO chậm nhất ngày 20 của tháng sau tháng hủy (bạn tự trả phí gửi). Nếu trễ, đến tháng thứ hai sau tháng hủy bạn sẽ bị tính ¥11.000 (router loại 1 Gbps), và gửi trả muộn sau đó cũng không được hoàn tiền. Dùng từ 37 tháng trở lên thì không cần trả router.[1]

Thiết bị của NTT thì bạn cho vào bộ hộp thu hồi mà NTT gửi đến rồi gửi trả. Nếu việc cắt đường dây cần kỹ thuật viên đến (ít gặp) thì phải có người ở nhà. Có cần hay không, GMO sẽ báo qua email khoảng 3 ngày sau khi bạn gửi yêu cầu hủy. Nếu để sát ngày bay mới hủy, có thể bạn đã rời Nhật trước khi nhận được email hay bộ hộp đó.[1][5]

Khi về nước: nên hủy lúc nào và xử lý hóa đơn cuối ra sao →

Nguồn (trang chính thức)

  1. 【限定特典】GMOとくとくBB光|シンプルに安い、速い光(よくある質問・注意事項) (27/09/2026)
  2. GMOとくとくBB|お申込みから工事日までの流れ (27/09/2026)
  3. どんな支払い方法がありますか?|GMOとくとくBBお客さまサポート (27/09/2026)
  4. eKYC(オンライン本人確認)の手続き方法を教えてください|GMOとくとくBBお客さまサポート (27/09/2026)
  5. とくとくBB光を解約するにはどうすればいいですか|GMOとくとくBBお客さまサポート (27/09/2026)